عربي - Arabic English Qafár af - Afar Afrikaans - Afrikanns Akan Shqip - Albanian አማርኛ - Amharic Հայերեն - Armenian অসমীয়া - Assamese Azərbaycanca - Azerbaijani Bamanankan - Bambara Bassa Bemba বাংলা - Bengali Bosanski - Bosnian Български - Bulgarian မြန်မာဘာသာ - Burmese Bisaya - Cebuano Cham Нохчий - Chechen chiCheŵa - Chewa 中文 - Chinese Адыгэбзэ - Circassian Hrvatski - Croatian Česky - Czech Dagbani Dansk - Danish فارسی دری - Dari Dendi ދިވެހި ބަސް - Dhivehi Nederlands - Dutch إستوني - Estonian Suomi - Finnish Français - French Fulfulde - Fula ქართული - Georgian Deutsch - German Ελληνικά - Greek ગુજરાતી - Gujrati Kreyòl ayisyen - Haitian Creole Hausa हिन्दी - Hindi Magyar - Hungarian Igbo Indonesia - Indonesian Italiano - Italian 日本語 - Japanese Jóola - Jola ಕನ್ನಡ - Kannada Қазақша - Kazakh ភាសាខ្មែរ - Khmer Kikuyu Ikinyarwanda - Kinyarwanda Ikirundi - Kirundi 한국어 - Korean كوردی سۆرانی - kurdish كوردي kurmancî - Kurmanji Kyrgyz ລາວ - Lao latviešu - Latvian Lingala lietuvių - Lithuanian Luganda Македонски - Macedonian Maguindanaon Malagasy - Malagasy Bahasa Melayu - Malay മലയാളം - Malayalam Mandinka मराठी - Marathi Mõõré - Moore नेपाली - Nepali أنكو - NKo Norwegian ଓଡ଼ିଆ - Odia oromoo - Oromo پښتو - Pashto فارسی - Persian Polski - Polish Portuguese ਪੰਜਾਬੀ - Punjabi Română - Romanian Русский - Russian Српски - Serbian Shona සිංහල - Sinhala Slovenščina - Slovenian Soomaaliga - Somali Soninke Sesotho - Sotho Español - Spanish Kiswahili - Swahili Svenska - Swedish Tagalog Тоҷикӣ - Tajik தமிழ் - Tamil తెలుగు - Telugu ไทย - Thai ትግረኛ - Tigrinya Türkçe - Turkish Ukrainian اردو - Urdu ئۇيغۇرچە - Uyghur Ўзбек - Uzbek Việt Nam - Vietnamese Wolof Yao Yorùbá - Yoruba Zarma زولو - Zulu
839 Hadith
Bách khoa toàn thư Hadith của Nhà Tiên tri
Danh mục
Cấp độ hadith
Được ghi trong
Người thuật
{Có hai điều khiến con người không tin tưởng: xúc phạm gia phả và kể lễ về người chết.}
Sahih (chính xác) Do Muslim ghi.
{Quả thực, ranh giới giữa một người và Shirk và Kufr là bỏ lễ nguyện Salah.}
Sahih (chính xác) Do Muslim ghi.
{Một người chớ buộc tội một người là kẻ tội lỗi, là kẻ vô đức tin, bởi vì điều đó sẽ quay trở lại với bản thân y nếu người mà y buộc tội không phải như vậy.}
Sahih (chính xác) Al-Bukhari và Muslim.
{Quả thật giao ước giữa chúng ta và họ là lễ nguyện Salah, vì vậy ai bỏ nó là vô đức tin.}
Sahih (chính xác) Do At-Tirmizdi, An-Nasa-i, Ibnu Majah và Ahmad ghi.
Tại Hudaibiyah, sau khi Thiên Sứ của Allah ﷺ dẫn lễ Salah Fajr xong, lúc đó ngoài trời vẫn còn đọng nước mưa đêm qua. Người quay mặt về phía mọi người, nói: {Các người có biết Thượng Đế của các người đã nói gì không?} Mọi người đáp: Allah và Thiên Sứ của Ngài biết hơn hết! Người nói tiếp: {Ngài phán: Trong đám bầy tôi của TA, có người có đức tin nơi TA và có kẻ vô đức tin nơi TA. Theo đó, ai nói: Chúng ta được ban mưa là do thiên ân và lòng thương xót của Allah, đó là người đã có đức tin nơi TA và vô đức tin nơi các vì sao. Còn ai nói: Chúng ta được mưa là do vì sao này, hành tinh này, thì kẻ đó đã vô đức tin nơi TA và có đức tin nơi các vì sao.}
Sahih (chính xác) Al-Bukhari và Muslim.
Tôi đã hỏi: Thưa Thiên Sứ của Allah, Ibnu Jud’an trong thời Jahiliyah (tiền Islam) đã gắn kết dòng tộc, nuôi ăn người nghèo, vậy những điều đó có lợi cho ông ta không? Người ﷺ đáp: {Không giúp ích gì cho y, bởi y đã chưa từng ngày nào cầu xin: Lạy Thượng Đế, xin hãy tha thứ tội lỗi cho bề tôi trong Ngày Tận Thế.}
Sahih (chính xác) Do Muslim ghi.