عربي - Arabic English Qafár af - Afar Afrikaans - Afrikanns Akan Shqip - Albanian አማርኛ - Amharic Հայերեն - Armenian অসমীয়া - Assamese Azərbaycanca - Azerbaijani Bamanankan - Bambara Bassa Bemba বাংলা - Bengali Bosanski - Bosnian Български - Bulgarian မြန်မာဘာသာ - Burmese Bisaya - Cebuano Cham Нохчий - Chechen chiCheŵa - Chewa 中文 - Chinese Адыгэбзэ - Circassian Hrvatski - Croatian Česky - Czech Dagbani Dansk - Danish فارسی دری - Dari Dendi ދިވެހި ބަސް - Dhivehi Nederlands - Dutch إستوني - Estonian Suomi - Finnish Français - French Fulfulde - Fula ქართული - Georgian Deutsch - German Ελληνικά - Greek ગુજરાતી - Gujrati Kreyòl ayisyen - Haitian Creole Hausa हिन्दी - Hindi Magyar - Hungarian Igbo Indonesia - Indonesian Italiano - Italian 日本語 - Japanese Jóola - Jola ಕನ್ನಡ - Kannada Қазақша - Kazakh ភាសាខ្មែរ - Khmer Kikuyu Ikinyarwanda - Kinyarwanda Ikirundi - Kirundi 한국어 - Korean كوردی سۆرانی - kurdish كوردي kurmancî - Kurmanji Kyrgyz ລາວ - Lao latviešu - Latvian Lingala lietuvių - Lithuanian Luganda Македонски - Macedonian Maguindanaon Malagasy - Malagasy Bahasa Melayu - Malay മലയാളം - Malayalam Mandinka मराठी - Marathi Mõõré - Moore नेपाली - Nepali أنكو - NKo Norwegian ଓଡ଼ିଆ - Odia oromoo - Oromo پښتو - Pashto فارسی - Persian Polski - Polish Portuguese ਪੰਜਾਬੀ - Punjabi Română - Romanian Русский - Russian Српски - Serbian Shona සිංහල - Sinhala Slovenščina - Slovenian Soomaaliga - Somali Soninke Sesotho - Sotho Español - Spanish Kiswahili - Swahili Svenska - Swedish Tagalog Тоҷикӣ - Tajik தமிழ் - Tamil తెలుగు - Telugu ไทย - Thai ትግረኛ - Tigrinya Türkçe - Turkish Ukrainian اردو - Urdu ئۇيغۇرچە - Uyghur Ўзбек - Uzbek Việt Nam - Vietnamese Wolof Yao Yorùbá - Yoruba Zarma زولو - Zulu
839 Hadith
Bách khoa toàn thư Hadith của Nhà Tiên tri
Danh mục
Cấp độ hadith
Được ghi trong
Hiện các nguồn còn lại
Người thuật
Hiện tất cả người thuật (47)
“Một trong những cuộc Jihad vĩ đại nhất là lời nói công lý trước kẻ thống trị bất công.”
Hasan bởi Hadith khác Do Abu Dawood, At-Tirmizdi, Ibnu Majah và Ahmad ghi.
Khi Nabi ﷺ bước ra khỏi nhà vệ sinh, Người thường nói: {Ghuf ro na ka!}
Sahih (chính xác) Do Abu Dawood, At-Tirmizdi, Ibnu Majah và Ahmad ghi.
Họ nói: Hỡi Thiên Sứ của Allah, chúng tôi ăn nhưng không thấy no. Người ﷺ nói: “Có lẽ các ngươi ăn riêng lẻ?” Họ nói: Đúng vậy. Người ﷺ nói: “Hãy tụ họp lại để ăn uống và nhân danh Allah (khi ăn), thì các ngươi sẽ được ban phúc lành trong thức ăn đó.”
Hasan (tốt) Do Abu Dawood, Ibnu Ma-jah và Ahmad ghi.
Thiên Sứ của Allah ﷺ nguyền rủa người đàn ông mặc quần áo phụ nữ và người phụ nữ mặc quần áo đàn ông.
Sahih (chính xác) An-Nasa-i ghi lại trong Al-Kubra, Ibnu Ma-jah với ý nghĩa tương tự, và Ahmad
{Hãy luôn để lưỡi của ngươi ướt từ việc tụng niệm Allah.}
Sahih (chính xác) Do At-Tirmizdi, Ibnu Majah và Ahmad ghi.
“Chúng ta là những cộng đồng cuối cùng nhưng là những người đầu tiên phải chịu sự phán xét. Sẽ có lời bảo: Cộng đồng Ummiyah (mù chữ) và Nabi của nó đâu? Vì vậy, chúng ta là những người cuối cùng, nhưng chúng ta sẽ là những người đầu tiên.”
Sahih (chính xác) Do Ibnu Majah ghi.
Lời di huấn chung chung của Thiên Sứ của Allah ﷺ khi cái chết đến gần là: {Hành lễ Salah và những gì đức tin của các ngươi sở hữu, hành lễ Salah và những gì đức tin của các ngươi sở hữu} Người ﷺ lặp lại cho đến khi Người phải ưỡn ngực và lưỡi Người gần như không thể nói rõ chúng.
Sahih (chính xác) رواه النسائي في السنن الكبرى وابن ماجه
{Không một ai đã làm tội lỗi, rồi đứng dậy thanh tẩy cơ thể (bằng Wudu' hoặc tắm Junub), rồi hành lễ Salah, rồi cầu xin Allah tha thứ tội lỗi, ngoại trừ được Allah xóa tội lỗi.} sau đó Người xướng đọc câu Kinh: {Những người mà khi họ đã lỡ làm điều tội lỗi hoặc bất công với chính mình thì họ liền nhớ đến Allah và cầu xin Ngài tha thứ cho tội lỗi của họ.} (chương Ali ‘Imran: 135).
Sahih (chính xác) Do Abu Dawood, At-Tirmizdi, An-Nasa-i trong Kubra, Ibnu Majah và Ahmad.