عربي - Arabic English Qafár af - Afar Afrikaans - Afrikanns Akan Shqip - Albanian አማርኛ - Amharic Հայերեն - Armenian অসমীয়া - Assamese Azərbaycanca - Azerbaijani Bamanankan - Bambara Bassa Bemba বাংলা - Bengali Bosanski - Bosnian Български - Bulgarian မြန်မာဘာသာ - Burmese Bisaya - Cebuano Cham Нохчий - Chechen chiCheŵa - Chewa 中文 - Chinese Адыгэбзэ - Circassian Hrvatski - Croatian Česky - Czech Dagbani Dansk - Danish فارسی دری - Dari Dendi ދިވެހި ބަސް - Dhivehi Nederlands - Dutch إستوني - Estonian Suomi - Finnish Français - French Fulfulde - Fula ქართული - Georgian Deutsch - German Ελληνικά - Greek ગુજરાતી - Gujrati Kreyòl ayisyen - Haitian Creole Hausa हिन्दी - Hindi Magyar - Hungarian Igbo Indonesia - Indonesian Italiano - Italian 日本語 - Japanese Jóola - Jola ಕನ್ನಡ - Kannada Қазақша - Kazakh ភាសាខ្មែរ - Khmer Kikuyu Ikinyarwanda - Kinyarwanda Ikirundi - Kirundi 한국어 - Korean كوردی سۆرانی - kurdish كوردي kurmancî - Kurmanji Kyrgyz ລາວ - Lao latviešu - Latvian Lingala lietuvių - Lithuanian Luganda Македонски - Macedonian Maguindanaon Malagasy - Malagasy Bahasa Melayu - Malay മലയാളം - Malayalam Mandinka मराठी - Marathi Mõõré - Moore नेपाली - Nepali أنكو - NKo Norwegian ଓଡ଼ିଆ - Odia oromoo - Oromo پښتو - Pashto فارسی - Persian Polski - Polish Portuguese ਪੰਜਾਬੀ - Punjabi Română - Romanian Русский - Russian Српски - Serbian Shona සිංහල - Sinhala Slovenščina - Slovenian Soomaaliga - Somali Soninke Sesotho - Sotho Español - Spanish Kiswahili - Swahili Svenska - Swedish Tagalog Тоҷикӣ - Tajik தமிழ் - Tamil తెలుగు - Telugu ไทย - Thai ትግረኛ - Tigrinya Türkçe - Turkish Ukrainian اردو - Urdu ئۇيغۇرچە - Uyghur Ўзбек - Uzbek Việt Nam - Vietnamese Wolof Yao Yorùbá - Yoruba Zarma زولو - Zulu
839 Hadith
Bách khoa toàn thư Hadith của Nhà Tiên tri
Danh mục
Cấp độ hadith
Được ghi trong
Hiện các nguồn còn lại
Người thuật
Hiện tất cả người thuật (35)
“Các ngươi hãy thường xuyên nghĩ đến kẻ hủy diệt niềm vui", nghĩa là cái chết.
Hasan (tốt) At-Tirmizdi, An-Nasa-i và Ibnu Ma-jah ghi lại
thường nói vào buổi sáng: {Ol lo hum ma bi ka os bah na, wa bi ka âm sây na, wa bi ka nah ya, wa bi ka na mut, wa i lây kan nu shur} Và khi buổi chiều thì Người nói: {bi ka âm sây na, wa bi ka os bah na, wa bi ka nah ya, wa bi ka na mut, wa i lây kan nu shur}, và Người trong một lần khác: {.. wa i lây kal ma sir.}
Hasan (tốt) Abu Dawood, At-Tirmizdi, An-Nasa-i ghi lại trong Al-kubra và Ibnu Ma-jah
{Siwak làm sạch miệng và làm hài lòng Thượng Đế.}
Sahih (chính xác) Do An-Nasa-i và Ahmad ghi.
{Hãy chiến đấu với những người đa thần bằng tài sản, sinh mạng và lưỡi của các ngươi.}
Sahih (chính xác) Abu Dawood, An-Nasa-i và Ahmad ghi lại
“Hãy tiếp tục Hajj và 'Umrah, vì chúng loại bỏ nghèo đói và tội lỗi giống như lò lửa loại bỏ tạp chất khỏi sắt, vàng và bạc. Và Hajj được chấp nhận sẽ không có phần thưởng nào ngoài Thiên Đàng.”
Sahih (chính xác) At-Tirmizdi, An-Nasaai và Ahmad ghi lại
{Lời cầu xin không bị từ chối giữa Azdan và Iqamah.}
Sahih (chính xác) Do Abu Dawood, At-Tirmizdi và An-Nasa-i ghi.
“Ai bỏ ba lễ nguyện Salah Jumu'ah, Allah sẽ đóng ấn vào trái tim người đó.”
Sahih (chính xác) Abu Dawood, At-Tirmizdi, An-Nasa-i, Ibnu Ma-jah và Ahmad ghi lại
Thiên Sứ của Allah ﷺ tay trái cầm lụa, tay phải cầm vàng, và giơ chúng lên, nói: {Quả thật, những thứ này bị cấm đối với nam giới trong cộng đồng tín đồ của Ta, và được phép đối với phụ nữ.}
Sahih (chính xác) Abu Dawood, An-Nasa-i và Ibnu Ma-jah ghi lại