عربي - Arabic English Qafár af - Afar Afrikaans - Afrikanns Akan Shqip - Albanian አማርኛ - Amharic Հայերեն - Armenian অসমীয়া - Assamese Azərbaycanca - Azerbaijani Bamanankan - Bambara Bassa Bemba বাংলা - Bengali Bosanski - Bosnian Български - Bulgarian မြန်မာဘာသာ - Burmese Bisaya - Cebuano Cham Нохчий - Chechen chiCheŵa - Chewa 中文 - Chinese Адыгэбзэ - Circassian Hrvatski - Croatian Česky - Czech Dagbani Dansk - Danish فارسی دری - Dari Dendi ދިވެހި ބަސް - Dhivehi Nederlands - Dutch إستوني - Estonian Suomi - Finnish Français - French Fulfulde - Fula ქართული - Georgian Deutsch - German Ελληνικά - Greek ગુજરાતી - Gujrati Kreyòl ayisyen - Haitian Creole Hausa हिन्दी - Hindi Magyar - Hungarian Igbo Indonesia - Indonesian Italiano - Italian 日本語 - Japanese Jóola - Jola ಕನ್ನಡ - Kannada Қазақша - Kazakh ភាសាខ្មែរ - Khmer Kikuyu Ikinyarwanda - Kinyarwanda Ikirundi - Kirundi 한국어 - Korean كوردی سۆرانی - kurdish كوردي kurmancî - Kurmanji Kyrgyz ລາວ - Lao latviešu - Latvian Lingala lietuvių - Lithuanian Luganda Македонски - Macedonian Maguindanaon Malagasy - Malagasy Bahasa Melayu - Malay മലയാളം - Malayalam Mandinka मराठी - Marathi Mõõré - Moore नेपाली - Nepali أنكو - NKo Norwegian ଓଡ଼ିଆ - Odia oromoo - Oromo پښتو - Pashto فارسی - Persian Polski - Polish Portuguese ਪੰਜਾਬੀ - Punjabi Română - Romanian Русский - Russian Српски - Serbian Shona සිංහල - Sinhala Slovenščina - Slovenian Soomaaliga - Somali Soninke Sesotho - Sotho Español - Spanish Kiswahili - Swahili Svenska - Swedish Tagalog Тоҷикӣ - Tajik தமிழ் - Tamil తెలుగు - Telugu ไทย - Thai ትግረኛ - Tigrinya Türkçe - Turkish Ukrainian اردو - Urdu ئۇيغۇرچە - Uyghur Ўзбек - Uzbek Việt Nam - Vietnamese Wolof Yao Yorùbá - Yoruba Zarma زولو - Zulu
839 Hadith
Bách khoa toàn thư Hadith của Nhà Tiên tri
Danh mục
Cấp độ hadith
Được ghi trong
Hiện các nguồn còn lại
Người thuật
Hiện tất cả người thuật (35)
{Các ngươi đừng nói: Allah và ai đó đã muốn, mà hãy nói: Allah đã muốn, sau đó ai đó đã muốn.}
chính xác nhờ tổng hợp các đường truyền Do Abu Dawood, An-Nasa-i trong Kubra và Ahmad ghi.
{Nếu mọi người nhìn thấy kẻ áp bức mà không hành động chống lại hắn thì Allah sẽ trừng phạt họ toàn bộ.}
Sahih (chính xác) Do Abu Dawood, At-Tirmizdi, An-Nasa-i trong Kubra, Ibnu Majah và Ahmad.
{Quả thật giao ước giữa chúng ta và họ là lễ nguyện Salah, vì vậy ai bỏ nó là vô đức tin.}
Sahih (chính xác) Do At-Tirmizdi, An-Nasa-i, Ibnu Majah và Ahmad ghi.
Vào một ngày nọ, Thiên Sứ của Allah làm Imam dẫn hành lễ Salah Fajr cho chúng tôi, Người hỏi: {Có thấy người này (với tên gọi) không?} Họ nói: Không. Người hỏi: "Có thấy người này không?" Họ nói: Không. Người nói: {Quả thật hai lễ nguyện Salah này nặng nề nhất đối với những kẻ Munafiq (giả tạo đức tin). Và nếu các ngươi biết (phần thưởng) của hai lễ nguyện Salah này thì ngay cả khi các ngươi phải bò, các ngươi cũng sẽ đến với hai lễ nguyện Salah này cho bằng được. Và lễ nguyện Salah của một người đàn ông cùng với một người đàn ông tốt hơn lễ nguyện Salah một mình, lễ nguyện Salah cùng với hai người đàn ông tốt hơn lễ nguyện Salah cùng với một người đàn ông, và lễ nguyện Salah cùng với số lượng càng nhiều thì càng được Allah Tối Cao yêu thích.}
Sahih (chính xác) Abu Dawood, An-Nasa-i và Ahmad ghi lại
Thiên Sứ của Allah ﷺ nguyền rủa người đàn ông mặc quần áo phụ nữ và người phụ nữ mặc quần áo đàn ông.
Sahih (chính xác) An-Nasa-i ghi lại trong Al-Kubra, Ibnu Ma-jah với ý nghĩa tương tự, và Ahmad
{Hãy bỏ qua những gì làm ngươi hoài nghi để đến với những gì không làm người nghi ngờ, và quả thật sự trung thực làm tâm yên bình và nói dối chính là sự hoài nghi.}
Sahih (chính xác) At-Tirmizdi, An-Nasaai và Ahmad ghi lại
Lời di huấn chung chung của Thiên Sứ của Allah ﷺ khi cái chết đến gần là: {Hành lễ Salah và những gì đức tin của các ngươi sở hữu, hành lễ Salah và những gì đức tin của các ngươi sở hữu} Người ﷺ lặp lại cho đến khi Người phải ưỡn ngực và lưỡi Người gần như không thể nói rõ chúng.
Sahih (chính xác) رواه النسائي في السنن الكبرى وابن ماجه
{Không một ai đã làm tội lỗi, rồi đứng dậy thanh tẩy cơ thể (bằng Wudu' hoặc tắm Junub), rồi hành lễ Salah, rồi cầu xin Allah tha thứ tội lỗi, ngoại trừ được Allah xóa tội lỗi.} sau đó Người xướng đọc câu Kinh: {Những người mà khi họ đã lỡ làm điều tội lỗi hoặc bất công với chính mình thì họ liền nhớ đến Allah và cầu xin Ngài tha thứ cho tội lỗi của họ.} (chương Ali ‘Imran: 135).
Sahih (chính xác) Do Abu Dawood, At-Tirmizdi, An-Nasa-i trong Kubra, Ibnu Majah và Ahmad.