عربي - Arabic English Qafár af - Afar Afrikaans - Afrikanns Akan Shqip - Albanian አማርኛ - Amharic Հայերեն - Armenian অসমীয়া - Assamese Azərbaycanca - Azerbaijani Bamanankan - Bambara Bassa Bemba বাংলা - Bengali Bosanski - Bosnian Български - Bulgarian မြန်မာဘာသာ - Burmese Bisaya - Cebuano Cham Нохчий - Chechen chiCheŵa - Chewa 中文 - Chinese Адыгэбзэ - Circassian Hrvatski - Croatian Česky - Czech Dagbani Dansk - Danish فارسی دری - Dari Dendi ދިވެހި ބަސް - Dhivehi Nederlands - Dutch إستوني - Estonian Suomi - Finnish Français - French Fulfulde - Fula ქართული - Georgian Deutsch - German Ελληνικά - Greek ગુજરાતી - Gujrati Kreyòl ayisyen - Haitian Creole Hausa हिन्दी - Hindi Magyar - Hungarian Igbo Indonesia - Indonesian Italiano - Italian 日本語 - Japanese Jóola - Jola ಕನ್ನಡ - Kannada Қазақша - Kazakh ភាសាខ្មែរ - Khmer Kikuyu Ikinyarwanda - Kinyarwanda Ikirundi - Kirundi 한국어 - Korean كوردی سۆرانی - kurdish كوردي kurmancî - Kurmanji Kyrgyz ລາວ - Lao latviešu - Latvian Lingala lietuvių - Lithuanian Luganda Македонски - Macedonian Maguindanaon Malagasy - Malagasy Bahasa Melayu - Malay മലയാളം - Malayalam Mandinka मराठी - Marathi Mõõré - Moore नेपाली - Nepali أنكو - NKo Norwegian ଓଡ଼ିଆ - Odia oromoo - Oromo پښتو - Pashto فارسی - Persian Polski - Polish Portuguese ਪੰਜਾਬੀ - Punjabi Română - Romanian Русский - Russian Српски - Serbian Shona සිංහල - Sinhala Slovenščina - Slovenian Soomaaliga - Somali Soninke Sesotho - Sotho Español - Spanish Kiswahili - Swahili Svenska - Swedish Tagalog Тоҷикӣ - Tajik தமிழ் - Tamil తెలుగు - Telugu ไทย - Thai ትግረኛ - Tigrinya Türkçe - Turkish Ukrainian اردو - Urdu ئۇيغۇرچە - Uyghur Ўзбек - Uzbek Việt Nam - Vietnamese Wolof Yao Yorùbá - Yoruba Zarma زولو - Zulu
839 Hadith
Bách khoa toàn thư Hadith của Nhà Tiên tri
Danh mục
Cấp độ hadith
Được ghi trong
Người thuật
“Hỡi Bilal, hãy kể cho Ta nghe về việc làm hy vọng nhất mà ngươi đã làm trong Islam, vì Ta đã nghe thấy tiếng dép của ngươi trước mặt Ta ở Thiên Đàng.” Bilal nói, “Tôi chưa bao giờ làm một việc làm nào mà tôi hy vọng hơn việc tôi thanh tẩy bản thân vào ban đêm hoặc ban ngày và thực hiện hành lễ Salah với sự thanh tẩy đó cho các hành lễ Salah tự nguyện mà Ngài đã qui định.”
Sahih (chính xác) Al-Bukhari và Muslim.
{Tôi đã học được từ Nabi 10 Rak’ah: 2 Rak’ah trước và 2 Rak’ah sau Zhuhr; 2 Rak’ah sau Maghrib tại nhà của Người; 2 Rak’ah sau ‘Isha tại nhà của Người và 2 Rak’ah trước Salah Fajr. Có một giờ không được phép vào gặp Nabi. Hafsah đã kể cho tôi nghe: Khi mà lời Azdan Fajr cất lên, và rạng đông bắt đầu thì Người hành lễ hai Rak’ah. Và theo đường truyền khác: Nabi đã hành lễ Salah sau Jumu’ah 2 Rak’ah.}
Sahih (chính xác) Do tất cả đường truyền của Hadithd đều được thống nhất.
{Giữa hai Azdan là lễ nguyện Salah, giữa hai Azdan là lễ nguyện Salah} Rồi Người nói ở lần thứ ba: {cho bất cứ ai muốn thực hiện.}
Sahih (chính xác) Al-Bukhari và Muslim.
{Nếu ai đó trong các ngươi đã vào Masjid thì hãy thực hiện hai Rak'ah trước khi ngồi.}
Sahih (chính xác) Al-Bukhari và Muslim.