عربي - Arabic English Qafár af - Afar Afrikaans - Afrikanns Akan Shqip - Albanian አማርኛ - Amharic Հայերեն - Armenian অসমীয়া - Assamese Azərbaycanca - Azerbaijani Bamanankan - Bambara Bassa Bemba বাংলা - Bengali Bosanski - Bosnian Български - Bulgarian မြန်မာဘာသာ - Burmese Bisaya - Cebuano Cham Нохчий - Chechen chiCheŵa - Chewa 中文 - Chinese Адыгэбзэ - Circassian Hrvatski - Croatian Česky - Czech Dagbani Dansk - Danish فارسی دری - Dari Dendi ދިވެހި ބަސް - Dhivehi Nederlands - Dutch إستوني - Estonian Suomi - Finnish Français - French Fulfulde - Fula ქართული - Georgian Deutsch - German Ελληνικά - Greek ગુજરાતી - Gujrati Kreyòl ayisyen - Haitian Creole Hausa हिन्दी - Hindi Magyar - Hungarian Igbo Indonesia - Indonesian Italiano - Italian 日本語 - Japanese Jóola - Jola ಕನ್ನಡ - Kannada Қазақша - Kazakh ភាសាខ្មែរ - Khmer Kikuyu Ikinyarwanda - Kinyarwanda Ikirundi - Kirundi 한국어 - Korean كوردی سۆرانی - kurdish كوردي kurmancî - Kurmanji Kyrgyz ລາວ - Lao latviešu - Latvian Lingala lietuvių - Lithuanian Luganda Македонски - Macedonian Maguindanaon Malagasy - Malagasy Bahasa Melayu - Malay മലയാളം - Malayalam Mandinka मराठी - Marathi Mõõré - Moore नेपाली - Nepali أنكو - NKo Norwegian ଓଡ଼ିଆ - Odia oromoo - Oromo پښتو - Pashto فارسی - Persian Polski - Polish Portuguese ਪੰਜਾਬੀ - Punjabi Română - Romanian Русский - Russian Српски - Serbian Shona සිංහල - Sinhala Slovenščina - Slovenian Soomaaliga - Somali Soninke Sesotho - Sotho Español - Spanish Kiswahili - Swahili Svenska - Swedish Tagalog Тоҷикӣ - Tajik தமிழ் - Tamil తెలుగు - Telugu ไทย - Thai ትግረኛ - Tigrinya Türkçe - Turkish Ukrainian اردو - Urdu ئۇيغۇرچە - Uyghur Ўзбек - Uzbek Việt Nam - Vietnamese Wolof Yao Yorùbá - Yoruba Zarma زولو - Zulu
839 Hadith
Bách khoa toàn thư Hadith của Nhà Tiên tri
Danh mục
Cấp độ hadith
Được ghi trong
Người thuật
{Sau khi Allah tạo ra Thiên Đàng và Hoả Ngục, Ngài ra lệnh cho Jibril đến Thiên Đàng, Ngài phán: Ngươi hãy đi xem Thiên Đàng và những gì TA đã chuẩn bị trong đó dành cho cư dân của nó. Jibril đến xem Thiên Đàng rồi trở lại và nói: Thề bởi sự hùng mạnh của Ngài, không một ai nghe đến Thiên Đàng mà lại không muốn vào. Sau đó, Allah ra lệnh bao quanh Thiên Đàng với những điều (mà dục vọng con người) không ưa thích, và phán bảo Jibril: Ngươi hãy đi xem Thiên Đàng và những gì TA đã chuẩn bị trong đó dành cho cư dân của nó. Jibril đi và thấy Thiên Đàng đã được bao phủ bởi những điều (mà dục vọng con người) không ưa thích, Jibril quay lại nói: Thề bởi sự hùng mạnh của Ngài, bề tôi e là sẽ không ai có thể vào được Thiên Đàng. Allah phán bảo Jibril: Ngươi hãy đi xem Hoả Ngục và những gì TA đã chuẩn bị trong đó dành cho cư dân của nó. Sau khi đi xem, Jibril trở lại nói: Thề bởi sự hùng mạnh của Ngài, có lẽ không ai muốn vào trong đó. Sau đó, Allah ra lệnh bao quanh Hoả Ngục với những điều (mà dục vọng con người) ham muốn và yêu thích, và Ngài phán bảo Jibril: Ngươi hãy đi xem lại Hoả Ngục và những gì TA đã chuẩn bị trong đó dành cho cư dân của nó. Jibril đi xem Hỏa Ngục và thấy nó bị bao phủ bởi những điều (mà dục vọng con người) ham muốn và yêu thích, Jibril trở lại nói: Thề bởi sự hùng mạnh của Ngài, bề tôi e là không ai có thể thoát khỏi Hoả Ngục.}
Hasan (tốt) Do Abu Dawood, At-Tirmizdi và An-Nasa-i ghi.
{Quả thật Thượng Đế của các ngươi là Đấng Xấu Hổ, Đấng Quảng Đại. Ngài xấu hổ với người bề tôi của Ngài khi y giơ tay lên (cầu xin Ngài) mà Ngài không đáp lại y gì cả.}
Hasan (tốt) Do Abu Dawood, At-Tirmizdi và Ibnu Majah ghi.
Khi Nabi ﷺ bước vào Masjid , Người nói: {A 'u zdu bil la hil 'a zhim, wa bi waj hil ka rim, wa sul to ni hil qo đim, mi nash shay to nir ro jim} Người ta nói với 'Amru bin Al-'Ass, chỉ vị thôi sao? Ông nói, đúng vậy. Và ông nói: Nếu ai nói như thế, Shaytan sẽ nói: Y đã được bảo vệ khỏi ta suốt thời gian còn lại của ngày.
Hasan (tốt) Do Abu Dawood ghi.
“Khi Ta được đưa lên trời, Ta đi ngang qua một nhóm người có các ngón tay bằng đồng mà họ dùng để cào mặt và ngực của họ. Ta hỏi: Những người này là ai, hỡi Jibril? Ngài ấy nói: Những người này là những kẻ ăn thịt người và vu khống họ."
Hasan (tốt) Do Abu Dawood ghi.
thường nói vào buổi sáng: {Ol lo hum ma bi ka os bah na, wa bi ka âm sây na, wa bi ka nah ya, wa bi ka na mut, wa i lây kan nu shur} Và khi buổi chiều thì Người nói: {bi ka âm sây na, wa bi ka os bah na, wa bi ka nah ya, wa bi ka na mut, wa i lây kan nu shur}, và Người trong một lần khác: {.. wa i lây kal ma sir.}
Hasan (tốt) Abu Dawood, At-Tirmizdi, An-Nasa-i ghi lại trong Al-kubra và Ibnu Ma-jah
{Ai ăn xong nói: al ham đu lil la hil la zdi ot a ma ni ha zda wa ro zda qo ni hi min ghoi ri hâu lin min ni wa la qu wah, sẽ được tha thứ các tội lỗi đã qua.}
Hasan (tốt) Do Abu Dawood, At-Tirmizdi, Ibnu Majah và Ahmad ghi.