عربي - Arabic English Qafár af - Afar Afrikaans - Afrikanns Akan Shqip - Albanian አማርኛ - Amharic Հայերեն - Armenian অসমীয়া - Assamese Azərbaycanca - Azerbaijani Bamanankan - Bambara Bassa Bemba বাংলা - Bengali Bosanski - Bosnian Български - Bulgarian မြန်မာဘာသာ - Burmese Bisaya - Cebuano Cham Нохчий - Chechen chiCheŵa - Chewa 中文 - Chinese Адыгэбзэ - Circassian Hrvatski - Croatian Česky - Czech Dagbani Dansk - Danish فارسی دری - Dari Dendi ދިވެހި ބަސް - Dhivehi Nederlands - Dutch إستوني - Estonian Suomi - Finnish Français - French Fulfulde - Fula ქართული - Georgian Deutsch - German Ελληνικά - Greek ગુજરાતી - Gujrati Kreyòl ayisyen - Haitian Creole Hausa हिन्दी - Hindi Magyar - Hungarian Igbo Indonesia - Indonesian Italiano - Italian 日本語 - Japanese Jóola - Jola ಕನ್ನಡ - Kannada Қазақша - Kazakh ភាសាខ្មែរ - Khmer Kikuyu Ikinyarwanda - Kinyarwanda Ikirundi - Kirundi 한국어 - Korean كوردی سۆرانی - kurdish كوردي kurmancî - Kurmanji Kyrgyz ລາວ - Lao latviešu - Latvian Lingala lietuvių - Lithuanian Luganda Македонски - Macedonian Maguindanaon Malagasy - Malagasy Bahasa Melayu - Malay മലയാളം - Malayalam Mandinka मराठी - Marathi Mõõré - Moore नेपाली - Nepali أنكو - NKo Norwegian ଓଡ଼ିଆ - Odia oromoo - Oromo پښتو - Pashto فارسی - Persian Polski - Polish Portuguese ਪੰਜਾਬੀ - Punjabi Română - Romanian Русский - Russian Српски - Serbian Shona සිංහල - Sinhala Slovenščina - Slovenian Soomaaliga - Somali Soninke Sesotho - Sotho Español - Spanish Kiswahili - Swahili Svenska - Swedish Tagalog Тоҷикӣ - Tajik தமிழ் - Tamil తెలుగు - Telugu ไทย - Thai ትግረኛ - Tigrinya Türkçe - Turkish Ukrainian اردو - Urdu ئۇيغۇرچە - Uyghur Ўзбек - Uzbek Việt Nam - Vietnamese Wolof Yao Yorùbá - Yoruba Zarma زولو - Zulu
839 Hadith
Bách khoa toàn thư Hadith của Nhà Tiên tri
Danh mục
Danh mục (21)
Cấp độ hadith
Được ghi trong
Hiện các nguồn còn lại
Người thuật
Hiện tất cả người thuật (52)
“Đừng ngăn cản những người nữ hầu của Allah vào các Masjid của Allah, nhưng hãy để họ ra ngoài với tình trạng Tafilah.”
Hasan (tốt) Do Abu Dawood ghi.
“Giờ Tận Thế sẽ không đến cho tới khi mọi người tranh đua và tự hào về các Masjid.”
Sahih (chính xác) Abu Dawood, An-Nasa-i và Ibnu Ma-jah ghi lại
{Ai quên không dâng lễ nguyện Salah, hãy dâng lễ nguyện Salah khi nhớ lại, không có sự chuộc tội nào ngoài điều đó: {Và hãy dâng lễ nguyện Salah để tưởng nhớ TA.} (chương 20 - Taha, câu 14).}
Sahih (chính xác) Al-Bukhari và Muslim.
{Ai tắm rửa vào ngày thứ Sáu với nghi thức tắm Junub rồi ra đi sáng sớm thì sẽ được ghi ân phước giống như ân phước của việc làm Qurban con lạc đà, còn ai ra đi vào giờ thứ hai thì ân phước giống như ân phước của việc làm Qurban một con bò, và ai ra đi vào giờ thứ ba thì ân phước giống như ân phước của việc làm Qurban một con cừu đực có sừng, và ai ra đi vào giờ thứ tư, thì ân phước giống như ân phước của việc làm Qurban một con gà mái, và ai ra đi vào giờ thứ năm thì ân phước giống như ân phước của việc làm Qurban một quả trứng, và khi Imam bước ra thì các Thiên Thần tập trung lắng nghe bài thuyết giảng.}
Sahih (chính xác) Al-Bukhari và Muslim.
Ông 'Uthman bin 'Affan muốn trùng tu lại Masjid (của Thiên Sứ) nhưng mọi người không muốn điều đó, bởi vì họ thích để mặc nó giống như cũ. Ông 'Uthman nói: Tôi đã nghe Thiên Sứ của Allah ﷺ nói: {Ai xây một Masjid vì Allah, Ngài sẽ xây cho người đó trong Thiên Đàng giống như thế.}
Sahih (chính xác) Al-Bukhari và Muslim.
“Có những nhóm người sẽ bỏ những lễ nguyện Salah Jumu'ah hoặc Allah sẽ niêm kín trái tim họ, và rồi họ sẽ trở thành một trong những kẻ lơ là và bê tha.”
Sahih (chính xác) Do Muslim ghi.
Tôi thường thấy Thiên Sứ của Allah ﷺ cho Salam bên phải và bên trái, (Người quay sang phải và sang trái) đến nổi tôi có thể nhìn thấy đôi má trắng của Người.
Sahih (chính xác) Do Muslim ghi.
{Cây viết đã được nâng lên (không viết tội) đối với ba người: Người đang ngủ cho đến khi tỉnh dậy, trẻ nhỏ cho đến khi mộng tinh (trưởng thành), và người mất trí cho đến khi tỉnh lại.}
Sahih (chính xác) Do Abu Dawood, At-Tirmizdi, An-Nasa-i trong Kubra, Ibnu Majah và Ahmad.