عربي - Arabic English Qafár af - Afar Afrikaans - Afrikanns Akan Shqip - Albanian አማርኛ - Amharic Հայերեն - Armenian অসমীয়া - Assamese Azərbaycanca - Azerbaijani Bamanankan - Bambara Bassa Bemba বাংলা - Bengali Bosanski - Bosnian Български - Bulgarian မြန်မာဘာသာ - Burmese Bisaya - Cebuano Cham Нохчий - Chechen chiCheŵa - Chewa 中文 - Chinese Адыгэбзэ - Circassian Hrvatski - Croatian Česky - Czech Dagbani Dansk - Danish فارسی دری - Dari Dendi ދިވެހި ބަސް - Dhivehi Nederlands - Dutch إستوني - Estonian Suomi - Finnish Français - French Fulfulde - Fula ქართული - Georgian Deutsch - German Ελληνικά - Greek ગુજરાતી - Gujrati Kreyòl ayisyen - Haitian Creole Hausa हिन्दी - Hindi Magyar - Hungarian Igbo Indonesia - Indonesian Italiano - Italian 日本語 - Japanese Jóola - Jola ಕನ್ನಡ - Kannada Қазақша - Kazakh ភាសាខ្មែរ - Khmer Kikuyu Ikinyarwanda - Kinyarwanda Ikirundi - Kirundi 한국어 - Korean كوردی سۆرانی - kurdish كوردي kurmancî - Kurmanji Kyrgyz ລາວ - Lao latviešu - Latvian Lingala lietuvių - Lithuanian Luganda Македонски - Macedonian Maguindanaon Malagasy - Malagasy Bahasa Melayu - Malay മലയാളം - Malayalam Mandinka मराठी - Marathi Mõõré - Moore नेपाली - Nepali أنكو - NKo Norwegian ଓଡ଼ିଆ - Odia oromoo - Oromo پښتو - Pashto فارسی - Persian Polski - Polish Portuguese ਪੰਜਾਬੀ - Punjabi Română - Romanian Русский - Russian Српски - Serbian Shona සිංහල - Sinhala Slovenščina - Slovenian Soomaaliga - Somali Soninke Sesotho - Sotho Español - Spanish Kiswahili - Swahili Svenska - Swedish Tagalog Тоҷикӣ - Tajik தமிழ் - Tamil తెలుగు - Telugu ไทย - Thai ትግረኛ - Tigrinya Türkçe - Turkish Ukrainian اردو - Urdu ئۇيغۇرچە - Uyghur Ўзбек - Uzbek Việt Nam - Vietnamese Wolof Yao Yorùbá - Yoruba Zarma زولو - Zulu
839 Hadith
Bách khoa toàn thư Hadith của Nhà Tiên tri
Danh mục
Danh mục (21)
Cấp độ hadith
Được ghi trong
Hiện các nguồn còn lại
Người thuật
Hiện tất cả người thuật (52)
Khi Nabi ﷺ hành lễ Salah Fajr xong, Người thường ngồi tại chỗ hành lễ Salah cho đến khi mặt trời mọc. Người ﷺ không rời khỏi nơi Người đã hành lễ Salah Fajr cho đến khi mặt trời mọc. Khi mặt trời mọc, Người đứng dậy. Họ trò chuyện và thảo luận về những vấn đề của thời tiền Islam, và họ cười, và Người mỉm cười.
Sahih (chính xác) Do Muslim ghi.
Hãy tranh thủ thực hiện lễ nguyện Salah 'Asr (trong giờ giấc của nó) bởi quả thật Nabi ﷺ đã nói: {Ai bỏ lễ nguyện Salah 'Asr thì mọi việc làm (ngoan đạo) của y sẽ vô giá trị.}
Sahih (chính xác) Do Al-Bukhari ghi.
“Có vấn đề gì với những người ngước mắt lên trời khi dâng lễ nguyện Salah?” Lời của Người càng nhấn mạnh hơn về điều đó, cho đến khi Người nói: “Họ hãy ngừng làm điều đó nếu không họ sẽ bị tước đi thị lực của họ.”
Sahih (chính xác) Do Al-Bukhari ghi.
Bà Ummu Salamah kể với Thiên Sứ của Allah ﷺ về một nhà thờ mà bà đã nhìn thấy lúc còn ở vùng đất Ethiopia, có tên là Mariyah. Bà kể cho Người ﷺ nghe về những hình tượng mà bà đã nhìn thấy ở đó. Thiên Sứ của Allah ﷺ nói: {Đó là nhóm người mà mỗi khi trong số họ có một người bề tôi đức hạnh hoặc người đàn ông ngoan đạo qua đời thì họ sẽ xây một Masjid trên ngôi mộ của người đó, và tạc tượng của họ đặt vào. Họ là đám người xấu xa nhất đối với Allah.}
Sahih (chính xác) Al-Bukhari và Muslim.
Sau khi chương Kinh {Khi Allah ban cho thắng lợi (và Ngươi) chinh phục được (Makkah).} [chương 110 - An-Nasr, câu 1] thì Thiên Sứ của Allah ﷺ thường xuyên nói trong lễ nguyện Salah của mình: {Sub ha na ka rab ba na wa bi ham di ka, ol lo hum magh fir li.}
Sahih (chính xác) Al-Bukhari và Muslim.
Một đêm nọ, tôi không thấy Thiên Sứ của Allah ﷺ ở trên giường, tôi sờ tìm Người thì tay tôi chạm vào lòng bàn chân của Người và lúc đó Người đang ở trong Masjid, và hai bàn chân của Người đang dựng đứng lên, và Người nói: {Ol lo hum ma a 'u zdu bi ri dho ka min sa kho tik, wa bi mu 'a fa ti ka min 'u qu ba tik, wa a 'u zdu bi ka min ka la uh si tha na anh 'a lây ka anh ta ka ma ath nây ta 'a la naf si ka.}
Sahih (chính xác) Do Muslim ghi.
{Hãy đứng lễ nguyện Salah, nếu không thể đứng thì ngồi, nếu không thể thì lễ nguyện Salah trong tư thế nằm nghiêng một bên.}
Sahih (chính xác) Do Al-Bukhari ghi.
Tôi hành lễ Salah cùng với Nabi ﷺ, và Người chào Salam bên phải: “As sa la mu a lây kum wa roh ma tul lo hi wa ba ro ka tuh,” và bên trái: "As sa la mu a lây kum wa roh ma tul loh."
Hasan (tốt) Do Abu Dawood ghi.