عربي - Arabic English Qafár af - Afar Afrikaans - Afrikanns Akan Shqip - Albanian አማርኛ - Amharic Հայերեն - Armenian অসমীয়া - Assamese Azərbaycanca - Azerbaijani Bamanankan - Bambara Bassa Bemba বাংলা - Bengali Bosanski - Bosnian Български - Bulgarian မြန်မာဘာသာ - Burmese Bisaya - Cebuano Cham Нохчий - Chechen chiCheŵa - Chewa 中文 - Chinese Адыгэбзэ - Circassian Hrvatski - Croatian Česky - Czech Dagbani Dansk - Danish فارسی دری - Dari Dendi ދިވެހި ބަސް - Dhivehi Nederlands - Dutch إستوني - Estonian Suomi - Finnish Français - French Fulfulde - Fula ქართული - Georgian Deutsch - German Ελληνικά - Greek ગુજરાતી - Gujrati Kreyòl ayisyen - Haitian Creole Hausa हिन्दी - Hindi Magyar - Hungarian Igbo Indonesia - Indonesian Italiano - Italian 日本語 - Japanese Jóola - Jola ಕನ್ನಡ - Kannada Қазақша - Kazakh ភាសាខ្មែរ - Khmer Kikuyu Ikinyarwanda - Kinyarwanda Ikirundi - Kirundi 한국어 - Korean كوردی سۆرانی - kurdish كوردي kurmancî - Kurmanji Kyrgyz ລາວ - Lao latviešu - Latvian Lingala lietuvių - Lithuanian Luganda Македонски - Macedonian Maguindanaon Malagasy - Malagasy Bahasa Melayu - Malay മലയാളം - Malayalam Mandinka मराठी - Marathi Mõõré - Moore नेपाली - Nepali أنكو - NKo Norwegian ଓଡ଼ିଆ - Odia oromoo - Oromo پښتو - Pashto فارسی - Persian Polski - Polish Portuguese ਪੰਜਾਬੀ - Punjabi Română - Romanian Русский - Russian Српски - Serbian Shona සිංහල - Sinhala Slovenščina - Slovenian Soomaaliga - Somali Soninke Sesotho - Sotho Español - Spanish Kiswahili - Swahili Svenska - Swedish Tagalog Тоҷикӣ - Tajik தமிழ் - Tamil తెలుగు - Telugu ไทย - Thai ትግረኛ - Tigrinya Türkçe - Turkish Ukrainian اردو - Urdu ئۇيغۇرچە - Uyghur Ўзбек - Uzbek Việt Nam - Vietnamese Wolof Yao Yorùbá - Yoruba Zarma زولو - Zulu
839 Hadith
Bách khoa toàn thư Hadith của Nhà Tiên tri
Danh mục
Danh mục (19)
Cấp độ hadith
Được ghi trong
Hiện các nguồn còn lại
Người thuật
Hiện tất cả người thuật (37)
Khi kết thúc lễ nguyện Salah, Thiên Sứ của Allah ﷺ thường nói Istighfar ba lần, sau đó Người nói: "Ol lo hum an tas sa lam, wa min kas sa lam, ta ba rak ta zdal ja la li wal ik ram" ông Al-Walid nói: Tôi nói với Al-Awza'i: Istighfar như thế nào? Ông ấy nói: (Đó là) nói As tagh fi rul loh, As tagh fi rul loh (có nghĩa là: Bề tôi cầu xin Allah tha thứ!).
Sahih (chính xác) Do Muslim ghi.
Thiên Sứ của Allah ﷺ Takbir trong mỗi lễ nguyện Salah bắt buộc và không bắt buộc, trong Ramadan và ngoài Ramadan, Người Takbir khi đứng, sau đó Takbir khi Ruku'a, sau đó nói: "سَمِعَ اللهُ لِمَنْ حَمِدَهُ", sau đó nói: " رَبَّنَا وَلَكَ الْحَمْدُ" trước khi Sujud, sau đó Takbir khi hạ người xuống Sujud, sau đó Takbir khi trở dậy từ Sujud, sau đó Takbir khi cúi xuống Sujud, sau đó Takbir khi trở dậy từ Sujud, sau đó Takbir khi đứng dậy từ tư thế ngồi của Rak'ah thứ hai, Người làm như thế trong mỗi Rak'ah cho đến khi xong lễ nguyện Salah. Sau đó ông Abu Huroiroh nói: "Ta thề với Đấng mà linh hồn Ta nằm trong Tay Ngài, quả thật Ta đã thuật lại lễ nguyện Salah giống như lễ nguyện Salah của Thiên Sứ ﷺ, đó là cách thức lễ nguyện Salah của Người cho tới khi lìa khỏi thế gian."
Sahih (chính xác) Al-Bukhari và Muslim.
rằng ông đã đến gặp Nabi ﷺ nói: Thưa Thiên Sứ của Allah, quả thật Shaytan đã quấy nhiễu tôi trong lễ nguyện Salah cũng như trong việc đọc của tôi. Thiên Sứ của Allah ﷺ nói: {Đó là Shaytan có tên là Khinzab, nếu ngươi cảm nhận được hắn, hãy cầu xin Allah che chở tránh khỏi hắn, và hãy thổi bên trái của ngươi của ba lần." 'Uthman bin Abi Al-'Ass nói: Tôi đã làm như thế và Allah đã đuổi hắn khỏi tôi.
Sahih (chính xác) Do Muslim ghi.
{Khi các ngươi dâng lễ nguyện Salah, các ngươi hãy thiết lập hàng ngũ, rồi để một người trong số các ngươi làm Imam cho các ngươi. Khi nào anh ta Takbir thì các ngươi hãy Takbir, và khi anh ta nói {غَيۡرِ ٱلۡمَغۡضُوبِ عَلَيۡهِمۡ وَلَا ٱلضَّآلِّينَ} [Al-Faithah:7] thì các ngươi hãy nói 'Amin', Allah sẽ trả lời các ngươi; và khi anh ta Takbir và Ruku'a thì các ngươi hãy Takbir và Ruku'a; bởi vì Imam là người sẽ Ruku' trước các ngươi và trở dậy trước các ngươi.} Và Thiên Sứ của Allah ﷺ nói: {Các ngươi hãy theo sau (Imam) như thế, và khi anh ta nói 'Sa mi ol lo hu li man ha mi dah' thì các ngươi hãy nói 'Ol lo hum ma rab ba na wa la kal ham du' Allah nghe thấy các ngươi, bởi quả thật Allah Tối Cao nói trên chiếc lưỡi của vị Thiên Sứ của Ngài: 'Sa mi ol lo hu li man ha mi dah'; và khi anh ta Takbir và Sujud thì các ngươi hãy Takbir và Sujud, bởi vì Imam là người sẽ Sujud trước các ngươi và trở dậy trước các ngươi. Thiên Sứ của Allah ﷺ nói tiếp: Các ngươi hãy theo sau (Imam) như thế, và khi anh ta ngồi, từ ngay lúc bắt đầu ngồi các ngươi hãy nói: At ta hi ya tut tai yi ba tus so la tu lil lah, As sa la mu ‘a lây ka ây yu hanh na bi yu wa roh ma tul loh hi wa ba ro ka tuh, As sa la mu ‘a lây na wa ‘a la i ba dil la his so li hi-n, Ash ha du an la i la ha il lol loh, wa ash ha du an na Muhammadan 'ab du hu wa ro su luh.}
Sahih (chính xác) Do Muslim ghi.
{Không có lễ nguyện Salah đối với ai không đọc chương Kinh Al-Fatihah.}
Sahih (chính xác) Al-Bukhari và Muslim.
{Islam được dựng trên năm trụ cột: Lời chứng ngôn La i la ha il lol loh và Muhammad ro su lul loh, duy trì lễ Salah, xuất Zakah, hành hương Hajj và nhịn chay Ramadan.}
Sahih (chính xác) Al-Bukhari và Muslim.
“Những người Muazdzdin sẽ có cổ dài nhất vào Ngày Phục Sinh.”
Sahih (chính xác) Do Muslim ghi.
{Quả thực, ranh giới giữa một người và Shirk và Kufr là bỏ lễ nguyện Salah.}
Sahih (chính xác) Do Muslim ghi.