عربي - Arabic English Qafár af - Afar Afrikaans - Afrikanns Akan Shqip - Albanian አማርኛ - Amharic Հայերեն - Armenian অসমীয়া - Assamese Azərbaycanca - Azerbaijani Bamanankan - Bambara Bassa Bemba বাংলা - Bengali Bosanski - Bosnian Български - Bulgarian မြန်မာဘာသာ - Burmese Bisaya - Cebuano Cham Нохчий - Chechen chiCheŵa - Chewa 中文 - Chinese Адыгэбзэ - Circassian Hrvatski - Croatian Česky - Czech Dagbani Dansk - Danish فارسی دری - Dari Dendi ދިވެހި ބަސް - Dhivehi Nederlands - Dutch إستوني - Estonian Suomi - Finnish Français - French Fulfulde - Fula ქართული - Georgian Deutsch - German Ελληνικά - Greek ગુજરાતી - Gujrati Kreyòl ayisyen - Haitian Creole Hausa हिन्दी - Hindi Magyar - Hungarian Igbo Indonesia - Indonesian Italiano - Italian 日本語 - Japanese Jóola - Jola ಕನ್ನಡ - Kannada Қазақша - Kazakh ភាសាខ្មែរ - Khmer Kikuyu Ikinyarwanda - Kinyarwanda Ikirundi - Kirundi 한국어 - Korean كوردی سۆرانی - kurdish كوردي kurmancî - Kurmanji Kyrgyz ລາວ - Lao latviešu - Latvian Lingala lietuvių - Lithuanian Luganda Македонски - Macedonian Maguindanaon Malagasy - Malagasy Bahasa Melayu - Malay മലയാളം - Malayalam Mandinka मराठी - Marathi Mõõré - Moore नेपाली - Nepali أنكو - NKo Norwegian ଓଡ଼ିଆ - Odia oromoo - Oromo پښتو - Pashto فارسی - Persian Polski - Polish Portuguese ਪੰਜਾਬੀ - Punjabi Română - Romanian Русский - Russian Српски - Serbian Shona සිංහල - Sinhala Slovenščina - Slovenian Soomaaliga - Somali Soninke Sesotho - Sotho Español - Spanish Kiswahili - Swahili Svenska - Swedish Tagalog Тоҷикӣ - Tajik தமிழ் - Tamil తెలుగు - Telugu ไทย - Thai ትግረኛ - Tigrinya Türkçe - Turkish Ukrainian اردو - Urdu ئۇيغۇرچە - Uyghur Ўзбек - Uzbek Việt Nam - Vietnamese Wolof Yao Yorùbá - Yoruba Zarma زولو - Zulu
839 Hadith
Bách khoa toàn thư Hadith của Nhà Tiên tri
Danh mục
Cấp độ hadith
Được ghi trong
Người thuật
Hiện tất cả người thuật (21)
{Islam được dựng trên năm trụ cột: Lời chứng ngôn La i la ha il lol loh và Muhammad ro su lul loh, duy trì lễ Salah, xuất Zakah, hành hương Hajj và nhịn chay Ramadan.}
Sahih (chính xác) Al-Bukhari và Muslim.
{Ai trong số các ngươi đến ngày thứ Sáu thì hãy tắm.}
Sahih (chính xác) Al-Bukhari và Muslim.
Thiên Sứ của Allah ﷺ thường giơ hai bàn tay lên ngang vai khi Người mở đầu lễ nguyện Salah, lúc Takbir khi Ruku'a, và khi đứng trở dậy từ Ruku'a Người cũng giơ hai bàn tay lên theo cách tương tự và nói "Sa mi ‘ol lo hu li man ha mi dah, rab ba na wa la kal ham du" nhưng Người không làm như vậy khi quỳ lạy.
Sahih (chính xác) Al-Bukhari và Muslim.
{Tôi đã học được từ Nabi 10 Rak’ah: 2 Rak’ah trước và 2 Rak’ah sau Zhuhr; 2 Rak’ah sau Maghrib tại nhà của Người; 2 Rak’ah sau ‘Isha tại nhà của Người và 2 Rak’ah trước Salah Fajr. Có một giờ không được phép vào gặp Nabi. Hafsah đã kể cho tôi nghe: Khi mà lời Azdan Fajr cất lên, và rạng đông bắt đầu thì Người hành lễ hai Rak’ah. Và theo đường truyền khác: Nabi đã hành lễ Salah sau Jumu’ah 2 Rak’ah.}
Sahih (chính xác) Do tất cả đường truyền của Hadithd đều được thống nhất.
Một người đàn ông hỏi Nabi ﷺ khi Người đang ở trên bục giảng: "Người nói gì về hành lễ Salah ban đêm?" Người trả lời: "Hai Rak'ah, hai Rak'ah, và nếu sợ bình minh, người đó nên thực hiện một rak'ah, và nó sẽ là Witir cho những gì đã hành lễ Salah." Người ﷺ cũng nói: "Các ngươi hãy để phần cuối cùng của hành lễ Salah của các ngươi là số lẻ (Witir)," và Nabi ﷺ đã ra lệnh như vậy.
Sahih (chính xác) Al-Bukhari và Muslim.